Giới thiệu chương trình đào tạo “Phát triển và Quản lý dịch vụ xã hội” (thuộc ngành Công tác xã hội)

1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo

– Tên chương trình đào tạo: Phát triển và Quản lý dịch vụ xã hội

– Ngành đào tạo: Công tác xã hội      

– Mã số ngành đào tạo: 7760101

– Trình độ đào tạo: Đại học        

– Thời gian đào tạo: 4 năm

– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

– Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Công tác xã hội

– Đơn vị đào tạo và cấp bằng: Học viện Phụ nữ Việt Nam

2. Mục tiêu chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

           Chương trình đào tạo Phát triển và Quản lý Dịch vụ xã hội nhằm đào tạo người học có đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực tự chủ và trách nhiệm phù hợp với đặc thù của lĩnh vực phát triển và quản lý, quản trị dịch vụ xã hội, đáp ứng chuẩn đầu ra bậc 6 theo Khung trình độ Quốc gia Việt Nam; phù hợp với sứ mệnh, tầm nhìn và định hướng đào tạo theo hướng ứng dụng của Học viện Phụ nữ Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững. Người học được trang bị kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, công tác xã hội, xã hội học, quản lý công, chính sách xã hội và an sinh xã hội; có năng lực thiết kế, tổ chức, quản lý, điều phối, giám sát và phát triển các dịch vụ xã hội; có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp; có năng lực ngoại ngữ, năng lực số, khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa lĩnh vực và ý thức phục vụ cộng đồng, xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          – Mục tiêu 1: Trang bị cho người học kiến thức cơ bản và hệ thống về khoa học xã hội, khoa học chính trị, pháp luật, chính sách xã hội và quản lý công; hình thành lập trường tư tưởng, quan điểm chính trị vững vàng; có khả năng nhận thức, phân tích và đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực phát triển và quản lý dịch vụ xã hội, gắn với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước.

         – Mục tiêu 2: Đào tạo cử nhân Phát triển và Quản lý dịch vụ xã hội có kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, ngoại ngữ và năng lực số; có hiểu biết về giới, bình đẳng giới và các vấn đề xã hội đương đại; có kiến thức toàn diện và chuyên sâu về thiết kế, tổ chức, vận hành và quản lý các dịch vụ xã hội trong các lĩnh vực và nhóm đối tượng khác nhau.

            – Mục tiêu 3: Đào tạo cử nhân có kỹ năng nghề nghiệp trong thiết kế, triển khai, quản lý, giám sát và đánh giá chương trình, dự án và dịch vụ xã hội; có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, điều phối, giao tiếp, truyền thông và giải quyết vấn đề; có khả năng tự học, nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp xã hội và học tập suốt đời.

           – Mục tiêu 4: Đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội; vận dụng đúng các nguyên tắc đạo đức và quy định pháp luật trong quản lý và cung cấp dịch vụ; có quan điểm đúng đắn về giới và bình đẳng giới; có tinh thần trách nhiệm, ý thức phục vụ cộng đồng và xã hội, đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp.

3. Chuẩn đầu ra

           Chương trình đào tạo gồm 5 chuẩn đầu ra về kiến thức; 7 chuẩn đầu ra về kỹ năng; 3 chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm.

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa

           Chương trình đào tạo bao gồm 120 tín chỉ, trong đó: Giáo dục đại cương: 37 tín chỉ; Kiến thức cơ sở ngành:18 tín chỉ; Kiến thức ngành: 50 tín chỉ; Kiến thức bổ trợ: 04 tín chỉ; Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp: 11 tín chỉ. Tỷ lệ thực hành là 45,8% (55/120 tín chỉ).

5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

          * Nhóm vị trí việc làm tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

          – Chuyên viên quản lý và phát triển dịch vụ xã hội (tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý và cải tiến các dịch vụ xã hội, an sinh xã hội cho các nhóm đối tượng)

          – Chuyên viên quản lý chương trình, dự án xã hội: tham gia lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và điều phối các chương trình, dự án phát triển xã hội ở trung ương và địa phương.

          – Chuyên viên phân tích, tư vấn chính sách xã hội: tham gia phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và hệ thống dịch vụ xã hội.

          * Nhóm vị trí việc làm tại các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội khu vực công và tư

          – Cán bộ/nhân viên quản lý, điều phối cơ sở dịch vụ xã hội: quản lý hoạt động chuyên môn, điều phối nhân sự và nguồn lực tại các trung tâm dịch vụ xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc và hỗ trợ các nhóm yếu thế.

          – Chuyên viên quản lý chất lượng và quản trị rủi ro dịch vụ xã hội: xây dựng, triển khai và giám sát các quy trình, tiêu chuẩn chất lượng; nhận diện và quản lý rủi ro trong cung cấp dịch vụ.

          * Nhóm vị trí việc làm tại tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức quốc tế, dự án phát triển

          – Điều phối viên chương trình, dự án xã hội: điều phối hoạt động, kết nối các bên liên quan, theo dõi tiến độ và hiệu quả thực hiện chương trình, dự án.

          – Chuyên viên giám sát và đánh giá (M&E): thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu quả, chất lượng và tác động của chương trình, dự án và dịch vụ xã hội; đề xuất điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp.

          * Nhóm vị trí việc làm về truyền thông, huy động nguồn lực và phát triển cộng đồng

          – Chuyên viên truyền thông xã hội và vận động chính sách: thực hiện truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, vận động sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển dịch vụ xã hội.

          – Chuyên viên huy động nguồn lực và gây quỹ xã hội: kết nối, huy động và quản lý các nguồn lực tài chính, nhân lực và xã hội phục vụ hoạt động của chương trình, dự án và cơ sở dịch vụ xã hội.

          * Nhóm vị trí việc làm về chuyển đổi số, dữ liệu và hỗ trợ quản lý

          – Chuyên viên chuyển đổi số trong quản lý dịch vụ xã hội: tham gia ứng dụng công nghệ số, hệ thống thông tin và nền tảng số trong quản lý, giám sát và cung cấp dịch vụ xã hội.

          – Chuyên viên phân tích dữ liệu xã hội phục vụ quản lý: thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu xã hội nhằm hỗ trợ ra quyết định, hoạch định và đánh giá hiệu quả quản lý dịch vụ xã hội.

          – Quản lý, điều phối doanh nghiệp xã hội, mô hình đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp xã hội, phát triển các sáng kiến xã hội gắn với cung cấp dịch vụ bền vững, đáp ứng nhu cầu xã hội và định hướng phát triển kinh tế – xã hội.

PGS.TS. Đoàn Thị Thanh Huyền – Trưởng khoa Công tác xã hội